Vật lý 10 - Các định luật bảo toàn
Một vật khối lượng \[ m = 0{,}5 \,\text{kg} \] trượt không ma sát và nén một lò xo có độ cứng \[ k = 400 \,\text{N/m} \]. Vận tốc ban đầu của vật là \[ v = 2 \,\text{m/s} \].
Tính độ nén cực đại của lò xo.
Một khẩu súng khối lượng \[ M = 2 \,\text{kg} \] bắn ra viên đạn khối lượng \[ m = 10 \,\text{g} \] với vận tốc \[ v = 400 \,\text{m/s} \] theo phương ngang.
Tính vận tốc giật lùi của súng.
Một người đứng trên xe trượt tuyết khối lượng \[ m_1 = 50 \,\text{kg} \], xe có khối lượng \[ m_2 = 10 \,\text{kg} \]. Người ném ngang một bao cát khối lượng \[ m = 5 \,\text{kg} \] với vận tốc \[ v = 4 \,\text{m/s} \] so với mặt đất.
Tính vận tốc của xe và người sau khi ném.
Một vật khối lượng \[ m = 1 \,\text{kg} \] trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng cao \[ h = 5 \,\text{m} \]. Hệ số ma sát trượt là \[ \mu = 0{,}2 \].
Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng. Lấy \[ g = 10 \,\text{m/s}^2 \].
Một con lắc đơn có chiều dài \[ l = 1 \,\text{m} \], vật nặng khối lượng \[ m = 0{,}2 \,\text{kg} \]. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả nhẹ.
Xác định vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng. Lấy \[ g = 10 \,\text{m/s}^2 \].
(Định luật bảo toàn cơ năng)
Một vật khối lượng \[ m = 0{,}5 \,\text{kg} \] được thả rơi tự do từ độ cao \[ h = 10 \,\text{m} \]. Bỏ qua lực cản không khí.
Tính vận tốc của vật khi chạm đất.
Hai vật có khối lượng \[ m_1 = 1 \,\text{kg} \], \[ m_2 = 2 \,\text{kg} \]. Vật \[ m_1 \] chuyển động với vận tốc \[ v_1 = 4 \,\text{m/s} \], vật \[ m_2 \] đứng yên. Va chạm đàn hồi xuyên tâm.
Tính vận tốc của mỗi vật sau va chạm.
(Định luật bảo toàn động lượng)
Một viên bi khối lượng \[ m_1 = 0{,}2 \,\text{kg} \] chuyển động với vận tốc \[ v_1 = 3 \,\text{m/s} \] va chạm mềm với viên bi thứ hai khối lượng \[ m_2 = 0{,}3 \,\text{kg} \] đang đứng yên.
Tính vận tốc của hệ sau va chạm.