Một lượng khí xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Hãy mô tả dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa
\[p\] và \[V\] trong hệ trục tọa độ \[(p, V).\]
Hai lượng khí khác nhau có cùng thể tích và cùng nhiệt độ. Áp suất của lượng khí thứ nhất là
\[
p_1
\]
và của lượng khí thứ hai là
\[
p_2 = 2p_1.
\]
So sánh số mol khí trong hai bình.
Một lượng khí lí tưởng chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) với các thông số:
\[
p_1 = 1\,\text{atm},\quad V_1 = 4\,\text{lít},\quad T_1 = 300\,\text{K}
\]
\[
p_2 = 2\,\text{atm},\quad V_2 = 3\,\text{lít}.
\]
Tính nhiệt độ \[T_2\] của khí ở trạng thái (2).
Một lượng khí có
\[
p = 10^5\,\text{Pa},\quad V = 2\,\text{m}^3,\quad T = 300\,\text{K}.
\]
Tính hằng số
\[
\frac{pV}{T}
\]
của lượng khí này.
Một lượng khí có thể tích không đổi, áp suất ban đầu
\[
p_1 = 1{,}5\,\text{atm}
\]
ở nhiệt độ
\[
T_1 = 300\,\text{K}.
\]
Khi làm lạnh, áp suất giảm còn
\[
p_2 = 1\,\text{atm}.
\]
Tính nhiệt độ cuối cùng của khí.
Một lượng khí ở áp suất không đổi có thể tích ban đầu
\[
V_1 = 3\,\text{m}^3
\]
và nhiệt độ
\[
T_1 = 300\,\text{K}.
\]
Khí được nung nóng đến nhiệt độ
\[
T_2 = 450\,\text{K}.
\]
Tính thể tích cuối cùng của khí.
Một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, có áp suất ban đầu
\[
p_1 = 2\,\text{atm}
\]
và thể tích
\[
V_1 = 5\,\text{lít}.
\]
Khí bị nén đến thể tích
\[
V_2 = 2\,\text{lít}.
\]
Tính áp suất cuối cùng của khí.
Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Tính áp suất của khí khi nung nóng đẳng tích đến 127°C.
Một vật khối lượng \[ m = 0{,}5 \,\text{kg} \] trượt không ma sát và nén một lò xo có độ cứng \[ k = 400 \,\text{N/m} \]. Vận tốc ban đầu của vật là \[ v = 2 \,\text{m/s} \].
Tính độ nén cực đại của lò xo.
Một khẩu súng khối lượng \[ M = 2 \,\text{kg} \] bắn ra viên đạn khối lượng \[ m = 10 \,\text{g} \] với vận tốc \[ v = 400 \,\text{m/s} \] theo phương ngang.
Tính vận tốc giật lùi của súng.