Đây là tài khoản demo.
Cảm ơn bạn đã ghé thăm website !
Mong nhận được sự ủng hộ của thầy cô giáo chia sẻ bài tập, đề thi lên website.
Một lượng khí xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Hãy mô tả dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa
\[p\] và \[V\] trong hệ trục tọa độ \[(p, V).\]
04.01.2026
Hai lượng khí khác nhau có cùng thể tích và cùng nhiệt độ. Áp suất của lượng khí thứ nhất là
\[
p_1
\]
và của lượng khí thứ hai là
\[
p_2 = 2p_1.
\]
So sánh số mol khí trong hai bình.
04.01.2026
Một lượng khí lí tưởng chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) với các thông số:
\[
p_1 = 1\,\text{atm},\quad V_1 = 4\,\text{lít},\quad T_1 = 300\,\text{K}
\]
\[
p_2 = 2\,\text{atm},\quad V_2 = 3\,\text{lít}.
\]
Tính nhiệt độ \[T_2\] của khí ở trạng thái (2).
04.01.2026
Một lượng khí có
\[
p = 10^5\,\text{Pa},\quad V = 2\,\text{m}^3,\quad T = 300\,\text{K}.
\]
Tính hằng số
\[
\frac{pV}{T}
\]
của lượng khí này.
04.01.2026
Một lượng khí có thể tích không đổi, áp suất ban đầu
\[
p_1 = 1{,}5\,\text{atm}
\]
ở nhiệt độ
\[
T_1 = 300\,\text{K}.
\]
Khi làm lạnh, áp suất giảm còn
\[
p_2 = 1\,\text{atm}.
\]
Tính nhiệt độ cuối cùng của khí.
04.01.2026
Một lượng khí ở áp suất không đổi có thể tích ban đầu
\[
V_1 = 3\,\text{m}^3
\]
và nhiệt độ
\[
T_1 = 300\,\text{K}.
\]
Khí được nung nóng đến nhiệt độ
\[
T_2 = 450\,\text{K}.
\]
Tính thể tích cuối cùng của khí.
04.01.2026
Một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, có áp suất ban đầu
\[
p_1 = 2\,\text{atm}
\]
và thể tích
\[
V_1 = 5\,\text{lít}.
\]
Khí bị nén đến thể tích
\[
V_2 = 2\,\text{lít}.
\]
Tính áp suất cuối cùng của khí.
04.01.2026
Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Tính áp suất của khí khi nung nóng đẳng tích đến 127°C.